A. NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN 1. Thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo Luật Giáo dục đại học và các quy định của Trường Đại học Đồng Tháp, theo quy chế tổ chức và hoạt động của Khoa SP KHTN. 2. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học theo quy định của Trường ĐHĐT. 3. Tham gia các hoạt động chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn tại BM SP Sinh học. 4. Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (học tập nâng cao trình độ), nghiệp vụ (tập huấn các chuyên đề có liên quan đến công tác đào tạo; nghiên cứu khoa học; các lớp học bồi dưỡng về tư tưởng chính trị,…) theo kế hoạch cá nhân và Nhà trường (nếu có). B. CÁC NHIỆM VỤ KHÁC 1. Tham gia các hoạt động cộng đồng: Tư vấn tuyển sinh, coi thi,…. 2. Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo sự phân công của các cấp quản lý. C. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Lý lịch khoa học:CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
LÍ LỊCH KHOA HỌC
- Họ và tên: HOÀNG THỊ NGHIỆP; Giới tính: Nữ - Ngày tháng năm sinh: 18 tháng 10 năm 1980; Nơi sinh: tỉnh Thừa Thiên Huế - Quê quán: Xã Quảng Thái, Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Học vị cao nhất: Tiến sĩ - Năm, nước công nhận học vị: Việt năm, 2012 - Chức vụ, đơn vị công tác: Trưởng bộ môn, Khoa SP KH Tự nhiên, Trường Sư phạm, Trường Đại học Đồng Tháp. - Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 408, Văn Tấn Bảy, Phường 6, Thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. - Điện thoại liên hệ: 0982658089; Email: htnghiep@dthu.edu.vn 1. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1.1. Đại học: Ngành học: Sinh học Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Huế Hệ đào tạo: Chính quy Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Huế Ngành học: Sinh học Nước đào tạo: Việt Nam Năm tốt nghiệp: 2003 Tên Khoá luận tốt nghiệp: Nghiên cứu thành phần loài cá nóc ở Thừa Thiên Huế 1.2. Sau đại học: a. Thạc sĩ chuyên ngành: Động vật học Nơi đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Huế Năm cấp bằng: 2006 Tên luận văn: Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của lưỡng cư, bò sát ở tỉnh Đồng Tháp. b. Tiến sĩ chuyên ngành: Động vật học Năm cấp bằng: 2012 Nơi đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Huế Tên luận án: Khu hệ lưỡng cư và bò sát vùng An Giang - Đồng Tháp. 1.3. Trình độ ngoại ngữ (tên ngoại ngữ, mức độ): | 1. Tiếng anh B1 2. Tiếng pháp | Mức độ sử dụng: Giao tiếp cơ bản Mức độ sử dụng: Giao tiếp cơ bản |
1.4. Trình độ tin học: Chứng chỉ 2. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Thời gian | Nơi công tác | Công việc đảm nhiệm | 2003 -2007 | Trường ĐHSP Đồng Tháp, Trường ĐHĐT | Giảng viên | 2007-2020 | Khoa SP Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Đồng Tháp | Trưởng bộ môn Động vật. | 2020-nay | Khoa SP Khoa học Tự nhiên, trường Sư phạm, Trường Đại học Đồng Tháp | Trưởng bộ môn Sinh học. |
3. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 3.1. Đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện TT | Tên đề tài nghiên cứu | Năm bắt đầu/Năm hoàn thành | Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) | Trách nhiệm tham gia trong đề tài | 1 | Nghiên cứu thành phần và xây dựng bộ sưu tập các loài rắn ở Đồng Tháp | 2008-2009 | Đề tài cấp Bộ | Chủ nhiệm | 2 | Nghiên cứu thành phần và xây dựng bộ sưu tập các loài lưỡng cư ở Đồng Tháp | 2011-2012 | Đề tài cấp Trường | Chủ nhiệm | 3 | Xây dựng quy trình kỵ thuật nuôi các loài có giá trị kinh tế trong giống rắn Bồng Enhydris ở Đồng Tháp | 2012-2013 | Đề tài cấp Trường | Chủ nhiệm | 4 | Nghiên cứu, đánh giá nguồn tài nguyên bò sát ở vùng đồng bằng sông Cửu Long | 2013-2015 | Đề tài cấp Bộ | Chủ nhiệm | 5 | Nghiên cứu đa dạng di truyền và đặc điểm sinh thái học của các loài thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 (Reptilia: Squamata: Scincidae) ở Việt Nam. | 2014-2016 | Đề tài cấp Nhà nước | Thư ký | 6 | Nghiên cứu đặc điểm sinh học và hiệu quả kiểm soát một số sâu mọt bộ Cánh cứng (Coleoptera) gây hại ngũ cốc trong kho ở Đồng bằng sông Cửu Long của ong Anisopteromalus calandrae (Howard) | 2016- 2018 | Đề tài cấp Bộ | Tham gia | 7 | Nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của hệ sinh thái rừng tràm, rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long theo thời gian và xây dựng mô hình ước tính trữ lượng carbon cho các kiểu quần xã thực vật đặc trưng | 2023-2024 | Đề tài cấp Bộ | Tham gia |
3.2. Sách, giáo trình đã xuất bản [1]. Giáo trình Động vật học, NXB Đại học Cần Thơ, 2019. 3.3. Bài báo khoa học đã công bố [1]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2003), “Cá nóc ở Thừa Thiên Huế, thành phần loài và tác dụng ngộ độc”, Tạp chí NC & PT, số 30, trang 1-9, 9/2003. [2]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2007), “Sự phân bố của các loài ếch nhái, bò sát theo nơi ở và sinh cảnh ở tỉnh Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Nxb Nông nghiêp, trang 350-354, 10/2007. [3]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2008), “Góp phần nghiên cứu tính chất địa động vật học của khu hệ ếch nhái, bò sát ở tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí Khoa học. Đại học Huế. số 49, trang 13 – 18, 12/2008. [4]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2008), “Thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở tỉnh Đồng Tháp” Tạp chí sinh học, tập 30(3), , trang 52 – 57, 12/2008. [5]. Hoàng Thị Nghiệp, Phạm Văn Hiệp (2009), “Thành phần loài lưỡng cư và bò sát ở huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ nhất. Nxb Đại học Huế, trang 116-122, 9/2009. [6]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2011), “Thành phần loài lưỡng cư ở vùng An Giang và Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông nghiệp, trang 237-240, 10/2011. [7]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2011), “Sự đa dạng các loài rắn ở vùng An Giang và Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông nghiệp, trang 503-507, 10/2011. [8]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2011), “Đặc điểm hình thái của các loài trong giống Enhydris Sonni & Latreille (Họ rắn nước - Coludridae) ở tỉnh An Giang”, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông nghiệp, trang 779-783, 10/2011. [9]. Hoàng Thị Nghiệp (2011), “Xây dựng bộ sưu tập các loài lưỡng cư phục vụ việc dạy và học ở trường Đại Học Đồng Tháp”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục. [10]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2011), “The species components of turtles in An Giang and Dong Thap province”, Tạp chí Khoa học, Đại Học Huế, chuyên san tiếng anh. [11] Hoàng Thị Nghiệp (2012), “Sưu tầm các loài rùa ở An Giang phục vụ nghiên cứu, giảng dạy ở trường Đại Học Đồng Tháp”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục. [12]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2012), “Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng An Giang – Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ hai. Nxb Đại học Vinh, trang 90-98, 11/2012. [13]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2012), “Thành phần loài bó sát buôn bán và nuôi trồng ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ hai. Nxb Đại học Vinh, trang 192-198, 11/2012. [14]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2012), “Đặc điểm sinh học và tình hình sử dụng rắn Hai đầu ở Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ hai. Nxb Đại học Vinh, trang 199-206, 11/2012 [15]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2012), “Xây dựng bộ sưu tập các loài trong giống rắn bồng ở trường Đại học Đồng Tháp”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục. [16]. Hoàng Thị Nghiệp (2013), “Đặc điểm sinh học và nuôi thử nghiệm rắn Bồng voi”, Tạp chí đại học Sài Gòn, 12/2013. [17]. Hoàng Thị Nghiệp (2013), “Đánh giá nguồn tài nguyên rắn nước dưới sinh cảnh rừng tràm ở vùng Đồng Tháp Mười”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường. [18]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2013), “Đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của loài rắn Mống ở đồng bằng sông Cửu Long”, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông nghiệp, 10/2013. [19]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2013), “Bước đầu thống kê, đánh giá sự đa dạng sinh học ở VQG Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp”, Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Nxb Nông nghiệp, 10/2013 [20]. Hoàng Thị Nghiệp (2013), “Nguồn tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở tỉnh Tiền Giang”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP HCM. [21]. Lư Ngọc Trâm Anh, Hoàng Thị Nghiệp, (2013), “Hiệu quả kinh tế và môi trường của chăn nuôi trên đệm sinh học ở Đồng Tháp” , Tạp chí Tài Nguyên và Môi trường, 10/2013 [22]. Hoàng Thị Nghiệp (2013), “Nghiên cứu sự đa dạng các loài rùa ở vùng Đồng Tháp Mười” Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. [23]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng, Nguyễn Văn Huề (2014), “Thành phần loài bò sát ở vùng Tây Bắc, tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp. [24]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng, Hồ Thị Nguyệt (2014), “Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên bò sát ở vùng Đồng Tháp Mười”, Tạp chí Đại học Sài Gòn. [25]. Hoàng Thị Nghiệp (2014), “Kết quả về dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh thái của rắn Bồng voi trong điều kiện nuôi”, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 10/2014 [26]. Hoàng Thị Nghiệp, Ngô Đắc Chứng (2014), “Hiện trạng nguồn tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở vườn quốc gia Tràm Chim, tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí khoa học Đại học Huế, 9/2014 [27]. Hoàng Thị Nghiệp (2014), “Tài nguyên bò sát ở vùng ĐBSCL, bảo tồn và sử dụng bền vững”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường 8/2014. [28]. Binh V. Ngo, Nghiep T. Hoang, and Chung D. Ngo (2014), “Diet of the Bannan Caecilian Ichthyophis bannanicus (Amphibia: Gymnophiona: Ichthyophiidae) in the Mekong Delta, Vietnam”, Journal of Herpetology, 48(4):506-513. 2014 . [29]. Hoàng Thị Nghiệp (2014), “Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của Rắn Mống trong điều kiện nuôi”, Tạp chí NN&PTNT, số 20, 10/2014. [30]. Hoàng Thị Nghiệp, Hồ Thị Nguyệt (2015), “Sự phân bố và tần số gặp của lưỡng cư, bò sát ở vùng Tây Nam tỉnh Long An”, Tạp chí NN&PTNT, số 4, 2/2015. [31]. Hoàng Thị Nghiệp (2015), “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh sản của rắn ráo thường - Ptyas korros (Schlegel, 1873) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học Trường ĐH Cần Thơ, Số 38b (2), 2015. [32]. Hoàng Thị Nghiệp (2015), “Dẫn liệu về tài nguyên lưỡng cư, bò sát ở vùng Tây Bắc tỉnh Cà Mau”, Tạp chí NN&PTNT, Số 16, kỳ 2, 8/2015. [33]. Hoàng Thị Nghiệp (2016), “Quy trình nuôi rắn ri cá”, Báo cáo Khoa học Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ ba. Nxb Nông nghiệp, trang 160-168, 11/2016. [34]. Hoàng Thị Nghiệp (2017), “Đặc điểm sinh học của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifastiatus ở đồng bằng sông Cửu Long”, Báo cáo Khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. Nxb Nông nghiệp, 1790-1795, tháng 10/2017. [35]. Hoàng Thị Nghiêp (2017), “Xây dựng bộ mẫu vật các loài thuộc phân bộ thằn lằn, phục vụ dạy học môn sinh học ở Trường Đại học Đồng Tháp”, Tạp chí Thiết bị và Giáo dục, 3/2017. [36]. Hoàng Thị Nghiêp (2017), “Các mối đe dọa và giải pháp bảo tồn tài nguyên bò sát ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, 3/2017. [37]. Hoàng Thị Nghiêp (2019), “Rèn luyện kỹ năng NCKH cho sinh viên ngành sinh học thông qua học phần thực tập nghiên cứu thiên nhiên”, Tạp chí Thiệt bị và Giáo dục, 2/2019. [38]. Hoàng Thị Nghiêp, Đinh Minh Quang và cộng sự (2019), “Thành phần các loài cá trong kênh nội đồng tại ruộng lúa trong và ngoài bờ đê bao ở Tri Tôn, Chợ Mới và Châu Phú, Tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 10/2019. [39]. Chung D. Ngo, Phuong L. T. Le, Huy D Nguyen, Phong B. Truong, Nghiep T. Hoang, Binh V. Ngo, “Diet of the bronze skink eutropis macularius (reptilia: squamata:scincidae) from thua thien hue province, central vietnam” Russian Journal of Herpetology Vol. 27, No. 4, 2020, pp. 209 – 216. [40]. Chung D. Ngo,Hai P. Dang, Nghiep T. Hoang, Binh V. Ngo, “Factors associated with detection probability and site occupancy of the long-tailed skink (Eutropis longicaudata) in the aluoi area, central vietnam”. Russian Journal of Herpetology. Vol. 28, No. 2, 2021, pp. 67 – 72 [41]. Nguyễn Thị Oanh, Hoàng Thị Nghiệp (2021), “Diễn biến số lượng trưởng thành bọ cắt lá xoài Deporaus marginatus (Pascoe, 1883) tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”. Tạp chí Bảo vệ Thực vật số 2(295):28-31, 2021. [42]. Hooàng Thị Nghiệp và cộng sự (2021), “Hierarchical analysis of ampHibian diversity in primary and secondary rain forests of central vietnam. Herpetological Conservation and Biology 16(1):47–62 [43]. Khuat Dang Long, Hoang Thi Nghiep, and Nguyen Thi Oanh, 2022. Seasonal population dynamics of the oriental fruit fly, Bactrocera dorsalis (Hendel), in mango orchards, Cao Lanh city, Dong Thap Province. Dong Thap University Journal of Science, 11(5): 85-92. [44]. Nguyen Thi Oanh, Khuat Dang Long, Nguyen Duc Hiep, Hoang Thi Nghiep, 2023. Review of the genus Arhaconortus Belokobylskij, 2000 (Hymenoptera: Braconidae: Doryctinae), with description of three new species from Vietnam. Zootaxa, 5380 (5): 474–486, [45]. Hoàng Thị Nghiệp, Lư Ngọc Trâm Anh, Lê Thị Thu Hường, 2024. Thực trạng bồi dưỡng và giảng dạy môn KHTN ở Đồng Tháp. Hội nghị quốc gia về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam lần thứ VI. Trang 1610-1615. [46]. Hoàng Thị Nghiệp, 2024. Các loài bò sát đang bị khai thác buôn bán ở vùng biên giới của tỉnh đồng tháp. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. Số 300, 7/2024. [47]. Hoàng Thị Nghiệp, 2024. Phát triển chương trình đào tạo ngành Sư phạm Sinh học ở Trường Đại học Đồng Tháp. Tạp chí thiết bị và giáo dục. Tập 1, Số 312, trang 88-89. 3.4. Thành tích hoạt động khoa học và công nghệ 3.5. Hướng dẫn thực hiện luận văn, luận án 4. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY 4.1. Chuyên ngành nghiên cứu Động vật học, đa dạng sinh học, giảng dạy sinh học 4.2. Môn học giảng dạy Động vật học, con người, sinh học phát triển, thực tập nghiên cứu thiên nhiên. |