Tô Bá Cường

Tô Bá Cường

Chức vụ: Chuyên viên

Học vị: Cử nhân

Điện thoại: 0949008023

Email: tbcuong@dthu.edu.vn

A. NHIỆM VỤ HÀNH CHÍNH

1. Phụ trách các phòng Phòng thí nghiệm Vật lý (A3)

2. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc và hóa chất tại các phòng thí nghiệm được phân công.

3. Hỗ trợ giảng viên, học viên, sinh viên nghiên cứu khoa học và phục vụ giảng dạy thực hành tại các phòng thí nghiệm được phân công.

B. CHUYÊN MÔN
1. Tham gia các hoạt động chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn tại BM SP Hoá học.
2. Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (học tập nâng cao trình độ), nghiệp vụ (tập huấn các chuyên đề có liên quan đến công tác đào tạo; nghiên cứu khoa học; các lớp học bồi dưỡng về tư tưởng chính trị,…) theo kế hoạch cá nhân và Nhà trường (nếu có).

C. NHIỆM VỤ KHÁC

 1. Tham gia các hoạt động phong trào đoàn thể, hoạt động phục vụ cộng  đồng, tư vấn tuyển sinh, …

2. Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo sự phân công của các cấp quản lý.
D. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

- Lý lịch khoa học:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

 

Họ và tên: TÔ BÁ CƯỜNG

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 13/08/1985

Nơi sinh: Đồng Tháp

Học hàm, học vị: Cử nhân

Chức vụ:

Đơn vị công tác: Khoa Sư phạm KHTN, Trường Đại học Đồng Tháp

Điện thoại: 0949.008.023

E-mail: tbcuong@dthu.edu.vn

   
  1. QUÁ TRÌNH ĐÀO TÀO
    1. Đại học

Ngành học: Vật lý hạt nhân

Nơi đào tạo: Đại học Khoa học tự nhiên Tp.HCM.         Năm cấp bằng: 2007

Tên Khoá luận tốt nghiệp: Nghiên cứu phương pháp xác định nước ngầm bằng đo khí Radon trên phổ kế nhấp nháy lỏng.

    1. Sau đại học
    2. Trình độ ngoại ngữ: Chứng chỉ VSTEP B1 (5.5/10)
  1. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Từ tháng năm

đến tháng năm

Nơi công tác

Công việc đảm nhiệm

09/2007 – 08/2018

Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp (Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam).

Nghiên cứu viên tại Phòng thí nghiệm Kỹ thuật đánh dấu và mô phỏng.

01/2023 - 06/2025

Trường Đại học Đồng Tháp

Chuyên viên, Trung tâm thực hành thí nghiệm.

06/2025 đến nay

Trường Đại học Đồng Tháp

Chuyên viên, Khoa Sư phạm KHTN

 

3. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

3.1. Đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Năm bắt đầu/Năm hoàn thành

Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường)

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Nghiên cứu phương pháp xác định nước ngầm bằng đo khí Radon bằng phổ kế nhấp nháy lỏng.

2007/2008

Đề tài cấp cơ sở (TT. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp)

Chủ nhiệm đề tài

2

Nghiên cứu động lực học dòng chảy trên đới nứt nẻ đá móng bằng mô hình đánh dấu và mô phỏng số

2009/2010

Đề tài cấp cơ sở (TT. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp)

Chủ nhiệm đề tài

3

Phát triển thuật toán mô phỏng đường cong đánh dấu trong cấu hình hai điểm của mặt phẳng nứt nẻ dựa trên phương pháp ống dòng (streamtube)

2011/2012

Đề tài cấp cơ sở (TT. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp)

Chủ nhiệm đề tài

4

Nghiên cứu xây dựng phương pháp mô phỏng sự vận chuyển của chất đánh dấu phân bố (partitioning tracer) trong mô hình 2 độ rỗng của đá móng nứt nẻ ở trạng thái dầu dư

2012/2013

Đề tài cấp cơ sở (TT. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp)

Chủ nhiệm đề tài

5

Phát triển mô hình mô phỏng các chất chỉ thị tự nhiên để đánh giá trữ lượng dầu trong khai thác

2014/2016

Đề tài cấp Bộ (Bộ khoa học và công nghệ)

Thư ký đề tài

6

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh dấu kết hợp mô phỏng trường thấm trong khảo sát dòng rò qua đập thủy điện

2016/2017

Đề tài cấp Bộ (Bộ khoa học và công nghệ)

Thành viên đề tài

7

Nghiên cứu mô hình đánh dấu đa điểm trong mỏ dầu bằng chất chỉ thị tự nhiên phân bố

2017/2018

Đề tài cấp cơ sở (TT. Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp)

Thành viên đề tài

 

3.2. Sách, giáo trình đã xuất bản

3.3. Bài báo khoa học đã công bố

A. Các bài báo trong nước

  1. Cuong T.B., Loc L.V., Son L.V., & Vinh N.P.Q. (2011). Study of algorithm for simulating and matching of tracer breakthrough in the dipole flow geometry by using streamtube method. The VINATOM Annual Report 2011, 81–87.
  2. Cuong T.B., Phan N.H., Hai T.T., Son L.V., & Loc L.V. (2013). Study on method for simulation of partitioning tracers in double porosity model of fractured basement formations. The VINATOM Annual Report 2013, 129–137.
  3. Cuong T.B., Quang N.H., Hai T.T., Loc L.V., Tuan D.N., & Phuong T.H. (2011). Development of the dipole model for investigating of tracer flow in fractured basement reservoirs. Science and Technics Publishing House, 841–846.
  4. To Ba Cuong, Nguyen Hong Phan, & Nguyen Huu Quang. (2016). Interwell tracer method using partitioning compounds naturally existing in crude oil for determination of residual oil saturation. Petrovietnam Journal, 10, 38-43.
  5. Duy D.N.T., Quang N.H., Thuc N.H., & Cuong T.B. (2008). Determination of 226-Ra and 222-Rn in aqueous samples by liquid scintillation counting. Science and Technics Publishing House, 375–380.
  6. Quang N.H., Tri B.Q., Ngan H.T.K., Duy D.N.T., Hai T.T., Ha H.P., Cuong T.B., Duy B.T., & Khoa P.T. (2007). Establishment of tracer technologies in gas phase. The VAEC Annual report 2007, 115–124.
  7. Quang N.H., Duy D.N.T., Hai T.T., Tam L.T.T., Ngan H.T.K., Cam V.T.N., Huu H.T.T., Cuong T.B., Minh P.Q., & Loc L.V. (2013). Improvement of procedures for preparation and use of tracers MeBr-82 and Ar-41 in investigation of petroleum industry and study of employment of FBAs (fluorinated benzoic acids) in interwell tracer technique. The VINATOM Annual Report 2011, 73–80.
  8. Ha P.T.H., Luan P.T., Tam L.T.T., Ngan H.T.K., Chi D.T.B., Cam V.T.N., Huu H.T.T., Cuong V.T., Quynh T.T.K., Hai T.T., & Cuong T.B. (2013). Establishment of physicochemical laboratory of CANTI in conformity with the requirements of ISO/IEC 17025:2005. The VINATOM Annual Report 2012, 118–124.
  9. Huong H.T.T., Quang N.H., Cuong T.B., Son L.V., Ngan H.T.K., & Phan N.H. (2017). Investigation of the leaching of alkylphenols from crude oil to water phase in porous media. The 12th National Conference on Nuclear Science and Technology.
  10. Phan N.H., Quang N.H., Huong H.T.T., Ngan H.T.K., Hai T.T., Tam L.T.T., Son L.V., Cuong T.B., & Anh P.H. (2016). Development of simulation model for the movements of natural partitioning tracers (NPIT) in order to determine residual oil saturation. The VINATOM Annual Report 2015, 117–128.
  11. Quang N.H., Huong H.T.T., Son L.V., Phan N.H., & Cuong T.B. (2017). An application of tracer technique in studying leakage through earthen dam. The 12th National Conference on Nuclear Science and Technology, INIS-VN-003.

B. Các bài báo quốc tế

3.4. Thành tích hoạt động khoa học và công nghệ

3.5. Hướng dẫn thực hiện luận văn, luận án

 

4. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY

4.1. Chuyên ngành nghiên cứu

Kỹ thuật mô phỏng dòng chảy (CFD) trong dầu khí và môi trường

Nhân sự Khoa